Thứ Hai, 11 tháng 8, 2014

vdmax super 20w 40 18l 209l , nhot cho xe may nhot cho xe oto dong co xang dau nhot cho dong co xang va diesel dau dong co hang

VDMAX SUPER 20W-40 (18L, 209L)Bảng giá dầu thủy lực công nghiệp

Bảng giá dầu nhớt dùng cho ô tô xe máy

Bảng giá dầu nhớt tổng hợp

Bảng giá dầu nhớt dùng cho động cơ tàu biển

Bang gia dau nhot dong co diezel va xang

Bang gia dau nhot banh rang cong nghiep

Bang gia dau cong nghiep

VDMAX SUPER là loại dầu nhớt chất lượng cao được pha chế từ dầu gốc tinh chế và phụ gia đặc biệt nhập ngoại của Mỹ, sử dụng cho các loại xe ô tô động cơ diesel hút khí tự nhiên hoặc có turbo tăng áp tải trọng trung bình.

Lĩnh vực sử dụng

• Phù hợp cho động cơ diesel hút khí tự nhiên tải trọng nặng.

• Phù hợp cho các động cơ diesel có turbo tăng áp tải trọng trung bình.

• Phù hợp cho việc sử dụng rộng rãi trong các động cơ diesel tốc độ cao lắp đặt trên các phương tiện vận tải, thiết bị xây dựng, công nghiệp, động cơ tĩnh phát điện
Giá: 981.130 VNĐĐặt hàngThông số kỹ thuật

Tên chỉ tiêuVDMAX SUPER
Phân loại độ nhớt SAE J300SAE 40SAE15W40SAE 50SAE 20W50SAE 20W40
Độ nhớt động học, cSt
- ở 1000oC
- ở 40oC

14.5
145

14.7
120

17.6
195

17.5
155

14.5
121
Chỉ số độ nhớt9812297123121
Chỉ số kiềm tổng, mg KOH/g, min7.088.237.138.168.21
Nhiệt độ chớp cháy cốc hở, oC,255254260258256
Độ tạo bọt (thử ở 93.5○C), ml/ml, max.50/050/050/050/050/0

vdmax super 20w 40 18l 209l , nhot cho xe may nhot cho xe oto dong co xang dau nhot cho dong co xang va diesel dau dong co hang

VDMAX SUPER 20W-40 (18L, 209L)Bảng giá dầu thủy lực công nghiệp

Bảng giá dầu nhớt dùng cho ô tô xe máy

Bảng giá dầu nhớt tổng hợp

Bảng giá dầu nhớt dùng cho động cơ tàu biển

Bang gia dau nhot dong co diezel va xang

Bang gia dau nhot banh rang cong nghiep

Bang gia dau cong nghiep

VDMAX SUPER là loại dầu nhớt chất lượng cao được pha chế từ dầu gốc tinh chế và phụ gia đặc biệt nhập ngoại của Mỹ, sử dụng cho các loại xe ô tô động cơ diesel hút khí tự nhiên hoặc có turbo tăng áp tải trọng trung bình.

Lĩnh vực sử dụng

• Phù hợp cho động cơ diesel hút khí tự nhiên tải trọng nặng.

• Phù hợp cho các động cơ diesel có turbo tăng áp tải trọng trung bình.

• Phù hợp cho việc sử dụng rộng rãi trong các động cơ diesel tốc độ cao lắp đặt trên các phương tiện vận tải, thiết bị xây dựng, công nghiệp, động cơ tĩnh phát điện
Giá: 981.130 VNĐĐặt hàngThông số kỹ thuật

Tên chỉ tiêuVDMAX SUPER
Phân loại độ nhớt SAE J300SAE 40SAE15W40SAE 50SAE 20W50SAE 20W40
Độ nhớt động học, cSt
- ở 1000oC
- ở 40oC

14.5
145

14.7
120

17.6
195

17.5
155

14.5
121
Chỉ số độ nhớt9812297123121
Chỉ số kiềm tổng, mg KOH/g, min7.088.237.138.168.21
Nhiệt độ chớp cháy cốc hở, oC,255254260258256
Độ tạo bọt (thử ở 93.5○C), ml/ml, max.50/050/050/050/050/0

vdmax super 20w 40 18l 209l , nhot cho xe may nhot cho xe oto dong co xang dau nhot cho dong co xang va diesel dau dong co hang

VDMAX SUPER 20W-40 (18L, 209L)Bảng giá dầu thủy lực công nghiệp

Bảng giá dầu nhớt dùng cho ô tô xe máy

Bảng giá dầu nhớt tổng hợp

Bảng giá dầu nhớt dùng cho động cơ tàu biển

Bang gia dau nhot dong co diezel va xang

Bang gia dau nhot banh rang cong nghiep

Bang gia dau cong nghiep

VDMAX SUPER là loại dầu nhớt chất lượng cao được pha chế từ dầu gốc tinh chế và phụ gia đặc biệt nhập ngoại của Mỹ, sử dụng cho các loại xe ô tô động cơ diesel hút khí tự nhiên hoặc có turbo tăng áp tải trọng trung bình.

Lĩnh vực sử dụng

• Phù hợp cho động cơ diesel hút khí tự nhiên tải trọng nặng.

• Phù hợp cho các động cơ diesel có turbo tăng áp tải trọng trung bình.

• Phù hợp cho việc sử dụng rộng rãi trong các động cơ diesel tốc độ cao lắp đặt trên các phương tiện vận tải, thiết bị xây dựng, công nghiệp, động cơ tĩnh phát điện
Giá: 981.130 VNĐĐặt hàngThông số kỹ thuật

Tên chỉ tiêuVDMAX SUPER
Phân loại độ nhớt SAE J300SAE 40SAE15W40SAE 50SAE 20W50SAE 20W40
Độ nhớt động học, cSt
- ở 1000oC
- ở 40oC

14.5
145

14.7
120

17.6
195

17.5
155

14.5
121
Chỉ số độ nhớt9812297123121
Chỉ số kiềm tổng, mg KOH/g, min7.088.237.138.168.21
Nhiệt độ chớp cháy cốc hở, oC,255254260258256
Độ tạo bọt (thử ở 93.5○C), ml/ml, max.50/050/050/050/050/0

cau tao va hoat dong cua he thong bao chay tu dong - cấu tạo và hoạt động của hệ thống báo cháy tự động, he thong bao chay tu dong la he thong gom tap hop cac thiet bi co nhiem vu phat hien va bao dong

Cấu tạo và hoạt động của hệ thống báo cháy tự động.


Hệ thống báo cháy tự động là hệ thống gồm tập hợp các thiết bị có nhiệm vụ phát hiện và báo động khi có cháy xảy ra. Việc phát hiện ra các tín hiệu cháy có thể được thực hiện tự động bởi các thiết bị hoặc bởi con người, và nhất thiết phải hoạt động liên tục trong 24/24 giờ.cau-tao-va-hoat-dong-cua-he-thong-bao-chay-tu-dong-1
I. CÁC THÀNH PHẦN CỦA MỘT HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG
Một hệ thống báo cháy tự động tiêu biểu sẽ có 3 thành phần như sau:
1. Trung tâm báo cháy
Được thiết kế dạng tủ, bao gồm các thiết bị chính: một mainboard điều khiển, các module, một biến thế, một battery.
2. Thiết bị đầu vào
- Đầu báo: báo khói, báo nhiệt, báo gas, báo lửa…
- Công tắc khẩn (nút nhấn khẩn).
3. Thiết bị đầu ra
- Bảng hiển thị phụ (bàn phím).
- Chuông báo động, còi báo động.
- Đèn báo động, đèn exit.
- Bộ quay số điện thoại tự động.


cau-tao-va-hoat-dong-cua-he-thong-bao-chay-tu-dongII. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG BÁO CHÁYQuy trình hoạt động của hệ thống báo cháy là một quy trình khép kín. Khi có hiện tượng về sự cháy(chẳng hạn như nhiệt độ gia tăng đột ngột, có sự xuất hiện của khói hoặc các tia lửa) các thiết bị đầu vào (đầu báo, công tắc khẩn) nhận tín hiệu và truyền thông tin của sự cố về trung tâm báo cháy. Tại đây trung tâm sẽ xử lý thông tin nhận được, xác định vị trí nơi xảy ra sự cháy (thông qua các zone hay địa chỉ) và truyền thông tin đến các thiết bị đầu ra (bảng hiển thị phụ, chuông, còi, đèn), các thiết bị này sẽ phát tín hiệu âm thanh, ánh sáng để mọi người nhận biết khu vực đang xảy ra sự cháy và xử lý kịp thời.
III. PHÂN LOẠI HỆ THỐNG BÁO CHÁY• Hệ thống báo cháy sử dụng 2 loại điện thế khác nhau: 12V và 24V.
Về mặt lý thuyết cả hai loại này đều có tính năng kỹ thuật và công dụng như nhau. Nhưng, so với hệ thống báo cháy 24V thì hệ thống báo cháy 12V không mang tính chuyên nghiệp, trung tâm 12V chủ yếu được sử dụng trong hệ thống báo trộm, ngoài ra hệ thống còn bắt buộc phải có bàn phím lập trình. Trong khi hệ thống báo cháy 24V là một hệ thống báo cháy chuyên nghiệp, khả năng truyền tín hiệu đi xa hơn, và không bắt buộc phải có bàn phím lập trình. Tuy nhiên, trung tâm xử lý hệ báo cháy 12V ( ví dụ như trung tâm Networx) có giá thành thấp hơn so với trung tâm xử lý hệ báo cháy 24V (Ví dụ như trung tâm Mircom,…)
• Ngoài ra, Hệ thống báo cháy được chia làm 2 hệ chính, gồm:
1.Hệ báo cháy thông thường: Với tính năng đơn giản, giá thành không cao, hệ thống báo cháy thông thường chỉ thích hợp lắp đặt tại các công ty có diện tích vừa hoặc nhỏ (khoảng vài ngàn m2), số lượng các phòng ban không nhiều (vài chục phòng); lắp đặt cho những nhà, xưởng nhỏ… Các thiết bị trong hệ thống được mắc nối tiếp với nhau và mắc nối tiếp với trung tâm báo cháy, nên khi xảy ra sự cố trung tâm chỉ có thể nhận biết khái quát và hiển thị toàn bộ khu vực (zone) mà hệ thống giám sát (chứ không cho biết chính xác vị trí từng đầu báo, từng địa điểm có cháy). Điều này làm hạn chế khả năng xử lý của nhân viên giám sát.
2.Hệ báo cháy địa chỉ:
Với tính năng kỹ thuật cao, hệ thống báo cháy địa chỉ dùng để lắp đặt tại các công ty mà mặt bằng sử dụng rộng lớn (vài chục ngàn m2), được chia ra làm nhiều khu vực độc lập, các phòng ban trong từng khu vực riêng biệt với nhau. Từng thiết bị trong hệ thống được mắc trực tiếp vào trung tâm báo cháy giúp trung tâm nhận tín hiệu xảy ra cháy tại từng khu vực, từng địa điểm một cách rõ ràng, chính xác. Từ đó trung tâm có thể nhận biết thông tin sự cố một cách chi tiết và được hiển thị trên bảng hiển thị phụ giúp nhân viên giám sát có thể xử lý sự cố một cách nhanh chóng.

CÁC DỊCH VỤ KHÁC:


Van bướm điều khiển điện UM-1

Van bướm điều khiển điện UM-1

Van bướm điều khiển điện UM-1
Van bướm điều khiển điện UM-1
Mã sản phẩm: Van bướm điều khiển điện UM-1
Tình trạng: Còn hàng
Giá: 4.200.000VND
Trước Thuế: 4.200.000VND
Số lượng:    
- Kích cỡ: 50A - 500A
- Thân: Gang, Gang dẻo, Thép, Inox - Đĩa trục: Inox
- Lớp lót: EPDM, Viton, Teflon, Inox.
- Điện áp: 220V/380V/460V (1 pha, 3 pha)50 Hz, IP67
- Hoạt động: ON/OFF
- Áp lực: JIS10K, 20K…/CLASS: 150LB, 300LB/ DIN:PN10,PN16 …
- Nhiệt độ: -20°C đến 400°C
- Sử dụng: Hơi, Dầu, Nước, Gas…
* Xuất xứ : Hàn Quốc, Taiwan...

Photo
Model
Size of Butterfly Valve
Download
DWUWMA110845
UM2-10WDN50 - DN80CATOTLOGES
UM2-15WDN50 - DN80
UM3-25WDN50 - DN100
UM3-1-25W
DN50 - DN100
UM4-25WDN100 - DN200CATOTLOGES
UM5-40WDN200 - DN250
UM6-60WDN250 - DN300CATOTLOGES
UM8-100WDN300 - DN350CATOTLOGES
UM10-100WDN350 - DN400CATOTLOGES
UM11-100WDN400 - DN450CATOTLOGES
UM12-100WDN500CATOTLOGES